Chi phí quản lý dự án bao gồm những gì? Định mức 2022

2419

Chi phí quản lý dự án là tất cả các chi phí cần thiết giúp chủ đầu tư thực hiện những công việc quản lý dự án ngay từ giai đoạn sơ khai chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc việc xây dựng đưa công trình dự án đi vào khai thác sử dụng. Chi phí quản lý dự án không bao gồm các chi phí để Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc quản lý dự án với các dự án được đầu tư xây dựng bằng hình thức đối tác công tư. 

Chi phí quản lý dự án là gì

Chi phí quản lý dự án bao gồm những gì?

Như đã đề cập đến, chi phí quản lý dự án là những chi phí cần thiết phục vụ cho hoạt động tổ chức, thực hiện những công việc quản lý dự án từ bước chuẩn bị cho đến lúc thực hiện và hoàn thành dự án. Những khoản chi phí quản lý dự án đầu tư bao gồm: 

– Tiền lương của cán bộ quản lý dự án.

– Tiền công thanh toán cho người lao động dựa trên hợp đồng.

– Các khoản phụ cấp lương.

– Tiền thưởng, tiền phúc lợi tập thể.

– Các khoản tiền đóng góp bảo hiểm như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

– Các khoản kinh phí công đoàn và trích nộp khác được pháp luật quy định riêng cho các cá nhân được hưởng tiền công từ dự án.

– Ứng dụng khoa học công nghệ để đào tạo và nâng cao năng lực của cán bộ quản lý dự án. 

– Thanh toán, chi trả cho các dịch vụ công cộng.

– Vật dụng văn phòng phẩm.

– Thanh toán chi phí thông tin, liên lạc, tuyên truyền.

– Tổ chức các hội nghị liên quan đến dự án.

– Công tác phí.

– Chi phí thuê mướn, sửa chữa hay mua sắm thêm các tài sản phục vụ công việc quản lý dự án.

– Các chi phí khác và nguồn chi phí dự phòng.

Chi phí quản lý dự án gồm những gì

Chi phí quản lý dự án được sử dụng để làm gì?

Chi phí quản lý dự án được dùng cho hoạt động tổ chức quản lý và thực hiện những công việc sau: 

Giám sát công tác khảo sát trước xây dựng, tham gia tuyển chọn các bản thiết kế kiến trúc cho công trình hay chọn lựa phương án thiết kế công trình phù hợp. Tham gia công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư trực thuộc trách nhiệm của các nhà đầu tư. Xây dựng và thẩm tra bản Báo cáo nghiên cứu mức độ khả thi của việc đầu tư xây dựng hay Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng. Tạo và thẩm tra bản thiết kế xây dựng triển khai sau bản thiết kế cơ sở cùng bản dự toán xây dựng. 

Đánh giá và lựa chọn nhà thầu phù hợp trong hoạt động xây dựng. Thực hiện việc quản lý chất lượng, tiến độ thực hiện, chi phí xây dựng và hợp đồng xây dựng. Thực hiện quản lý hệ thống thông tin của toàn bộ công trình.

+ Tiến hành thu thập và cung cấp nguồn thông tin dữ liệu nhằm phục vụ cho công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đảm bảo an toàn lao động cũng như vệ sinh môi trường của công trình.

+ Thực hiện xác định định mức dự toán mới và điều chỉnh lại mức định mức dự toán của công trình. Xác định lại chính xác giá xây dựng của công trình và các chỉ số giá xây dựng của nó. 

Kiểm tra chất lượng vật liệu, sản phẩm xây dựng cũng như các thiết bị được lắp đặt vào công trình. Thực hiện kiểm định chất lượng các bộ phận của công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình và thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo đúng yêu cầu đặt ra. Đảm bảo việc kiểm soát mức chi phí đầu tư xây dựng. Thực hiện xây dựng báo cáo đánh giá những tác động đến môi trường và giám sát sự thay đổi của môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về việc bảo vệ môi trường. 

– Tiến hành quy đổi vốn đầu tư xây dựng sau khi công trình hoàn thành đã được nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng. Thực hiện việc nghiệm thu, thanh toán cũng như quyết toán hợp đồng. Thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng dự án. Thực hiện khởi công, khánh thành công trình nếu có. Tuyên truyền quảng cáo cũng như tổ chức quản lý công tác thực hiện những công việc khác nhằm phục vụ cho việc quản lý dự án. 

Thực hiện các công việc sau:

– Giám sát, đánh giá đầu tư.

– Thẩm định thiết kế dự án xây dựng triển khai sau khi thiết kế cơ sở cũng như thẩm định dự toán xây dựng.

– Xác định dự toán gói thầu xây dựng.

– Thực hiện các công việc khác cần thiết nằm trong trách nhiệm của chủ đầu tư.

Chi phí quản lý dự án để làm gì

Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng 2022

Theo đó, bảng 1.1 về định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng từ ngày 15/10/2021:

Định mức chi phí quản lý dự án

Ghi chú:

– Chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 chưa bao gồm chi phí dự phòng.

– Chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 chưa bao gồm chi phí để chủ đầu tư trực tiếp thực hiện công việc thẩm định (không thuê đơn vị tư vấn thẩm tra) thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thẩm định dự toán xây dựng. Chi phí để chủ đầu tư trực tiếp thẩm định các công việc trên xác định bằng 80% chi phí thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư này và bổ sung thêm vào nguồn chi phí quản lý dự án.

– Chi phí quản lý dự án của dự án đầu tư xây dựng công trình hàng không xác định theo định mức chi phí của loại công trình dân dụng.

Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng:

– Chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 1.1) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.

– Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình hoặc tổng dự toán công trình xác định theo định mức tỷ lệ (%) (cùng định mức tỷ lệ % sử dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt) nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng trong dự toán xây dựng công trình hoặc tổng dự toán công trình.

– Chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng trên biển; trên đảo; dự án trải dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền, dự án tại xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn) theo quy định của Chính phủ xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 và điều chỉnh với hệ số k= 1,35. Chi phí quản lý dự án của dự án trải dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên hoặc dự án gồm các công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn nhiều tỉnh khác nhau thì xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 và điều chỉnh với hệ số k=1,1.

– Trường hợp dự án được quản lý theo hình thức chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý dự án, chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 và điều chỉnh với hệ số k=0,8.

– Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu tư được duyệt thì điều chỉnh định mức chi phí quản lý dự án với hệ số k = 0,8.

– Trường hợp dự án được quản lý theo các dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành, khai thác sử dụng độc lập hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì chi phí quản lý dự án xác định riêng theo quy mô của từng dự án thành phần.

Tải chi tiết mục lục bản Word, nhấn vào biểu tượng DINH MUC để giải nén: https://docs.google.com/document/d/1odapPx1AJTDbjj0yR-2oLtuWQEf_GM_d/edit?usp=sharing&ouid=114843182145417858218&rtpof=true&sd=true

Kết lại chi phí quản lý dự án là gì?

Chi phí quản lý dự án là tất cả các chi phí cần thiết giúp chủ đầu tư thực hiện những công việc quản lý dự án ngay từ giai đoạn sơ khai chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc việc xây dựng đưa công trình dự án đi vào khai thác sử dụng.