Bao nhiêu tiền 1 khối nước? Giá nước tại TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng

1699

Với sự gia tăng của dân số và nhu cầu sử dụng nước tăng cao, giá cả của nước cũng tăng lên đáng kể. Giá nước tại các thành phố lớn này sẽ là bao nhiêu tiền 1 khối nước? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm. 

Dưới đây, Top Kinh Doanh sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về bao nhiêu tiền một khối nước. Từ đó giúp bạn biết rõ hơn những thông tin liên quan về giá nước hiện nay nhé!

Bao nhiêu tiền 1 khối nước

Bao nhiêu tiền 1 khối nước

Tiền nước sinh hoạt tại Việt Nam được tính dựa trên đối tượng sử dụng, mỗi đơn vị cung cấp nước sạch sẽ có mức giá đề xuất khác nhau. Cùng tìm hiểu chi tiết về những thông tin về giá nước sinh hoạt dành cho hộ gia đình và giá nước cho doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh trong nội dung thông tin dưới đây nhé!

Giá nước cho hộ gia đình khá

Giá nước cho hộ gia đình khá tại Việt Nam hiện nay được điều chỉnh theo mức giá khối nước tiêu thụ. Cụ thể:

  • Đối với các hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt dưới 10 khối mỗi tháng giá nước từ 3.500 – 4.800 đồng/m3.
  • Từ trên mức 10 khối  đến 20 khối giá nước : 5.600 đồng/m3.
  • Từ trên mức 20 khối đến 30 khối giá nước : 6.700 đồng/m3
  • Đối với các hộ gia đình sử dụng nước trên 30 khối mỗi tháng, giá nước sẽ tăng lên đáng kể. 

Ngoài ra, giá nước tại các thành phố lớn như Hà Nội và TPHCM cũng cao hơn so với các tỉnh thành khác. Tuy nhiên, giá nước vẫn còn rất rẻ so với các nước khác trong khu vực Đông Nam Á, giúp cho người dân có thể tiết kiệm chi phí trong cuộc sống hàng ngày.

Giá nước cho gia đình có sổ hộ nghèo

Đối với những gia đình có sổ hộ nghèo được xét duyệt, xác nhận của chính quyền địa phương. Giá nước sẽ được tính theo mức giá:

  • Mức tiêu thụ dưới 10m3 sẽ có giá nước: 3.600 đồng/khối.
  • Mức tiêu thụ từ 10m3 đến 20m3 giá nước: 4.500 đồng/khối.
  • Mức tiêu thụ từ 20m3 đến 30m3 giá nước: 5.600 đồng/khối.
  • Trên mức 30m3 giá nước : 6.700 đồng/khối.

Giá nước cho doanh nghiệp và đơn vị kinh doanh

Giá nước sạch cung cấp cũng có sự khác nhau giữa các đơn vị doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh. Cụ thể:

  • Tại các cơ quan hành chính sự nghiệp (trường học, bệnh viện, phục vụ công cộng) giá nước sạch tiêu thụ: 6.700 đồng/m3.
  • Cho các hoạt động sản xuất vật chất giá nước sạch: 8.400 đồng/m3.
  • Hoạt động kinh doanh dịch vụ giá mức nước sạch: 11.000 đồng/m3.

Giá nước tại TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng

Ngoài khác biệt giá theo từng đối tượng sử dụng, mức giá nước sạch cũng có sự chênh lệch giữa các địa phương. Đặc biệt, tại 3 thành phố lớn: TP HCM, Đà Nẵng, Hà Nội là nơi tập trung đông dân cư, các cơ quan, doanh nghiệp. Cùng tìm hiểu mức chênh lệch giá nước sạch của ba thành phố lớn dưới đây nhé!

Quy định về giá nước sinh hoạt tại TP.HCM

Dưới đây là bằng giá nước sinh hoạt tại TP HCM theo từng đối tượng được cập nhật mới nhất:

Đối tượng Giá nước
Dưới 4m3/người 4m3 – 6m3/người 6m3/người
Hộ dân cư 6.700 đồng/ m3 12.900 đồng/m3 14.400 đồng/m3
Hộ nghèo, hộ cận nghèo 6.300 đồng đồng/m3 12.900 đồng đồng/ m3 14.400  đồng/ m3
Cơ quan hành chính 13.000 đồng /m3
Đơn vị dịch vụ công 13.000 đồng/m3
Đơn vị sản xuất 12.100 đồng/m3
Đơn vị kinh doanh dịch vụ 21.300 đồng/m3

Giá nước sinh hoạt tại TP.HCM được quy định cho các đối tượng sau:

  • Hộ dân cư sử dụng nước trong mục đích sinh hoạt, khu lưu trú công nhân, ký túc xá, khu dân cư, chung cư, khu lưu trú của công nhân, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện,… Tuy nhiên, hộ nghèo và hộ cận nghèo với chứng nhận từ các cơ quan có thẩm quyền sẽ có mức giá nước sạch riêng.
  • Mức định mức sử dụng nước sạch được xác định dựa trên sổ tạm trú hoặc sổ thường trú. 
  • Mỗi nhân khẩu sẽ chỉ được ghi nhận định mức tại một thuê bao đồng hồ nước. Trong trường hợp nhiều người sử dụng cùng một đồng hồ nước, mức định mức sẽ được tính cho người đứng tên thuê bao đồng hồ nước.
  • Sinh viên và người lao động thuê nhà ở TP.HCM với thời hạn thuê trên 12 tháng, giấy tạm trú và hợp đồng thuê nhà được chứng nhận bởi các cơ quan có thẩm quyền, sẽ được áp dụng mức giá nước như các nhân khẩu thường trú.

Quy định về giá nước sinh hoạt tại TP.HCM

Giá nước sinh hoạt tại Hà Nội

Mức giá nước sinh hoạt tại Hà Nội theo từng đối tượng:

Đối tượng Giá nước
Dưới 10m3 10m3 – 20m3 20m3 – 30m3 Trên 30m3
Hộ dân cư 5.973 đồng/ m3 7.052 đồng/m3 8.669 đồng/m3 15.929 đồng/m3
Hộ nghèo 3.600 đồng/m3 4.500 đồng/ m3 5.600 đồng/ m3 6.700 đồng/ m3
Cơ quan hành chính 9.955 đồng/m3
Đơn vị dịch vụ công 9.955 đồng/m3
Đơn vị sản xuất 11.615 đồng/m3
Đơn vị kinh doanh dịch vụ 22.068 đồng/m3

Ngoài ra, một số quy định cụ thể cũng được đưa ra như việc mỗi hộ gia đình cần phải đăng ký sử dụng nước trong một hợp đồng sử dụng nước, người nước ngoài cần có đại diện hợp pháp để ký hợp đồng, và sinh viên hoặc người lao động thuê nhà trong vòng 12 tháng trở lên được tính là 1 hộ khi có ít nhất 4 người thuê nhà. Nếu cung cấp nước sạch không thuộc hệ thống cấp nước tập trung của Hà Nội thì giá cụ thể sẽ được phê duyệt bởi ủy ban nhân dân.

Giá nước sinh hoạt tại Hà Nội

Giá nước sinh hoạt tại Đà Nẵng

Bảng giá tiêu thụ nước sinh hoạt tại địa bàn TP Đà Nẵng được áp dụng như sau:

Đối tượng Giá nước
Dưới 10 m3 11m3 – 20m3 Trên 31m3
Tại địa bàn 6 Quận Hộ dân cư 4.580 đồng/ m3 5.488 đồng/m3 6.849 đồng/m3
Hành chính sự nghiệp 7.564,8 đồng/m3
Sản xuất vật chất 10.759 đồng/m3
Kinh doanh dịch vụ 16.302 đồng/m3
Tại địa bàn huyện Hòa vang Hộ dân cư 3.000 đồng/m3 3.600 đồng/m3 4.500 đồng/m3
Hành chính sự nghiệp 6.800 đồng/m3
Sản xuất vật chất 8.900 đồng/m3
Kinh doanh dịch vụ 13.500 đồng/m3

Giá nước sinh hoạt tại Đà Nẵng

Trên đây là Những thông tin chi tiết giải đáp cho câu hỏi Bao nhiêu tiền 1 khối nước cập nhật mới nhất. Thông qua nội dung mà Top Kinh Doanh đã chia sẻ sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc liên quan đến giá nước hiện nay.