Câu hỏi: Tìm từ ngữ chỉ trí thức?
Đáp án:
– Từ ngữ chỉ trí thức: kĩ sư, bác sĩ, thầy giáo, cô giáo, giáo viên, giáo sư, phó giáo sư, luật sư, nhà nghiên cứu, nhà bác học, viện sĩ viện hàn lâm khoa học,…
– Từ ngữ chỉ hoạt động của trí thức: nghiên cứu, thí nghiệm, giảng dạy, khám bệnh, thuyết trình, viết sách khoa học, …

Tri thức là gì?
Tri thức hay kiến thức (trong tiếng anh: Knowledge) là tổng hợp những thông tin, sự hiểu biết và kỹ năng có được thông qua các trải nghiệm trong cuộc sống, giáo dục và tự học. Trong từ điển tiếng Việt thì “tri” và “thức” đều có chung nghĩa là biết.

Để hiểu rõ hơn về tri thức bạn có thể xem bài viết: Tri thức là gì? Ví dụ về tri thức giáo dục và tri thức kinh nghiệm.
Tầng lớp tri thức là gì?
Tầng lớp tri thức là tầng lớp lao động bằng trí óc, được đào tạo bài bản về mặt kiến thức chuyên môn, có khả năng khám và truyền bá tri thức ở một số chuyên ngành nhất định. Một xã hội văn minh đòi hỏi lực lượng lao động phải dựa vào tri thức, trải qua nhiều thời kỳ phát triển, tri thức càng cao thì con người càng hiện đại và tiến bộ.
Vai trò của nguồn lực tri thức
Khi con người càng có nhiều tri thức thì sẽ dễ dàng hơn trong việc hiện thực hóa các mục tiêu, ham muốn và ước nguyện của bản thân. Việc kết hợp, học hỏi không ngừng, rèn luyện, trau dồi các kỹ năng mới từ từng cá nhân trong xã hội sẽ giúp mọi việc trở nên dễ dàng hơn giúp mọi nổ lực đạt được hiệu quả cao nhất.


