Thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo Luật Doanh Nghiệp 2020

435

Khi nền kinh tế gặp khó khăn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là chủ thể sẽ bị ảnh hưởng đầu tiên. Khi đó, doanh nghiệp sẽ đứng trước khó khăn khi lựa chọn việc tiếp tục kinh doanh (có thể phát sinh việc thua lỗ), tạm ngừng kinh doanh hay giải thể. Hôm nay, mời bạn cùng chúng tôi tìm hiểu về thủ tục tạm ngừng kinh doanh qua bài viết sau.

Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là gì

Tạm ngừng kinh doanh là loại thủ tục được thực hiện tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Khi thủ tục tạm ngừng kinh doanh được duyệt, doanh nghiệp sẽ không cần nộp báo cáo thuế trong thời gian tạm ngừng. Nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán các nghĩa vụ tài chính cho các chủ thể liên quan.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh là việc thực hiện 1 loạt các công việc, dựa theo quy định tại nghị định 01/2021/NĐ-CP và mẫu biểu sẽ được quy định tại thông tư 01/2021/TT-BKHĐT. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh sẽ bao gồm 5 bước cơ bản sau đây:

Tạm ngừng kinh doanh là gì

► Bước 1: Soạn và ký hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Sau khi xác định thời điểm tạm ngừng, doanh nghiệp soạn và ký bộ hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

► Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng công ty

Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh/Thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở (nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp).

► Bước 3: Sở Kế Hoạch Đầu Tư tiến hành thẩm tra và thông báo kết quả tạm ngừng kinh doanh

Sau khi nhận được bộ hồ sơ tạm ngừng công ty do doanh nghiệp nộp. Sở Kế Hoạch Đầu Tư sẽ tiến hành thẩm tra và trả kết quả nếu hồ sơ tạm ngừng kinh doanh hợp lệ. Thời hạn giải quyết hồ sơ là 03 ngày làm việc.

► Bước 4: Doanh nghiệp nhận giấy xác nhận do Sở KH-ĐT cấp

Khi hồ sơ đã hợp lệ, Sở KH-ĐT sẽ cấp 1 giấy xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh. Trên giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh này, sẽ thể hiện cụ thể thời gian tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đăng ký.

► Bước 5: Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thuế sau khi tạm ngừng

Trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã đăng ký, doanh nghiệp sẽ không được thực hiện các hoạt động kinh doanh (nhằm tìm kiếm lợi nhuận). Nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hoàn tất các nghĩa vụ thuế, các khoản nợ với các đơn vị liên quan. Cụ thể như sau:

  • Hoàn tất nghĩa vụ thuế đối với thời gian còn hoạt động
  • Nộp đầy đủ số tiền thuế, tiền BHXH nếu còn nợ
  • Thanh toán đầy đủ các khoản lương, phụ cấp cho người lao động
  • Thanh toán đầy đủ các khoản nợ đối với đối tác.

Vậy, sau khi thực hiện thủ tục tại sở Kế Hoạch Đầu Tư, doanh nghiệp có cần phải thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế hay không? Mời các bạn tiếp tục theo dõi nội dung bên dưới.

>>> Xem thêm: Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh trọn gói

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế

Đây là câu hỏi mà Song Kim nhận được rất nhiều khi thực hiện việc tư vấn thủ tục tạm ngừng công ty. Câu trả lời là KHÔNG, bạn không cần thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế. Vì với cơ chế liên thông 1 cửa giữa Sở Kế Hoạch Đầu Tư, khi bạn hoàn thành thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại Sở KH-ĐT, Sở KH-ĐT sẽ tự động gởi thông báo đến cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ cập nhật trạng thái tạm ngừng công ty của bạn.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Căn cứ vào khoản 1, 2 điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thông báo tạm ngừng kinh doanh là biểu mẫu được áp dụng đồng nhất cho các loại hình doanh nghiệp. Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh đang được sử dụng từ năm 2021 là:

  • Phụ lục II-19 ban hành kèm theo thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh ở đâu?

Sau khi soạn bộ hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành nộp bộ hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đến phòng đăng ký doanh nghiệp, trực thuộc Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Thời hạn nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được đăng ký tạm ngừng tối đa bao lâu?

Căn cứ vào Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp được quyền đăng ký tạm ngừng kinh doanh tối đa 1 năm (365 ngày)/1 lần đăng ký. Và không giới hạn số lần tạm ngừng liên tục của doanh nghiệp.

Kết luận:

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh là loại thủ tục bắt buộc phải đăng ký khi doanh nghiệp có nhu cầu tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong kinh doanh, hoặc cần tái cơ cấu, sắp xếp lại doanh nghiệp thì đây là loại thủ tục phù hợp nhất, dành cho bạn.