Giấy phép kinh doanh vận tải là gì? Giấy phép kinh doanh vận tải là giấy chứng nhận cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã đủ điều kiện tham gia kinh doanh vận tải bằng ô tô. Vậy khi nào phải đăng ký giấy phép kinh vận tải, thủ tục ra sao và thời hạn sử dụng giấy phép này được bao lâu? Hãy cùng TOPKINHDOANH.COM tìm hiểu tường tận dưới đây:

Nội dung chính:
Kinh doanh vận tải nghĩa là gì?
Cụ thể điều 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định: “Kinh doanh vận tải là việc sử dụng các phương tiện vận tải để chuyên chở hàng hóa, hành khách trên đường bộ, đường sắt, trên đường hàng không, đường thủy… để sinh lợi. Kinh doanh vận tải bao gồm kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp”.
Trong đó:
– Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ hàng hóa và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ hàng hóa hoặc dịch vụ đó.
– Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thực hiện thu cước phí vận tải trực tiếp từ khách hàng.

Trường hợp không phải thực hiện kinh doanh vận tải trong thực tế
“Điều 66. Hộ kinh doanh – Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương”.
Giấy phép kinh doanh vận tải có thời hạn bao lâu?
Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.

Hướng dẫn làm giấy phép kinh doanh vận tải?
Việc đầu tiên để xin được giấy phép kinh doanh vận tải thì bạn phải ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP KINH DOANH. Để thực hiện điều này, hãy xem qua bài viết miễn phí Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh.
Sau khi đã hoàn thành việc đăng ký Giấy phép kinh doanh bước tiếp theo cần hoàn thành điều kiện xin giấy phép:
Điều kiện xin giấy phép kinh doanh vận tải
Điều kiện chung để hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải, để được cấp giấy phép kinh doanh vận tải đó là :
– Phải tiến hành đăng ký kinh doanh.
– Phương tiện vận tải phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo đúng quy định của Pháp luật.

Bắt buộc gắn thiết bị giám sát hành trình
– Người điều hành hoạt động kinh doanh vận tải phải có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên và đã tham gia công tác quản lý vận tải tại các công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải ít nhất là 03 năm.
– Có nơi đỗ xe theo quy định, bảo đảm số lượng, chất lượng cũng như niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh.
– Có đủ số lượng phương tiện vận tải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp khi thuê xe.
– Trường hợp phương tiện vận tải đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã thì phải có cam kết kinh tế giữa hợp tác xã và xã viên, trong đó quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của hợp tác xã đối với phương tiện vận tải thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã.
– Ngoài ra, nếu doanh nghiệp vận tải hàng hóa thì cần đáp ứng những yêu cầu sau:
+ Đơn vị kinh doanh, xin giấy phép kinh doanh vận tải phải đáp ứng đượầc đy đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định 86/2014/NĐ-CP.
+ Từ ngày 01/07/2017, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng container; sử dụng xe đầu kéo romooc, sơmi romooc, xe oto vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly lớn hơn 300km phải đảm bảo số lượng phương tiện tối thiểu như sau:
- Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương: ít nhất 05 xe; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định: Từ 03 xe trở lên.
- Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: ít nhất là 10 xe.

Quy định về số lượng xe tối thiểu
– Cần tiến hành đăng ký ngành nghề:
+ Ngành nghề vận tải hàng hóa, hành khách thông thường: Đối với hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách thông thường, bạn lựa chọn mã ngành phù hợp trong khoảng từ mã 4911 đến mã 5120.
+ Ngành nghề vận tải đa phương thức nội địa và quốc tế: Ngành nghề vận tải đa phương thức nội địa và quốc tế tương ứng với hai loại giấy phép độc lập đó là: Giấy phép vận tải đa phương thức nội địa và Giấy phép vận tải đa phương thức quốc tế. Tùy theo loại giấy phép con bạn cần xin mà cần phải ghi nhận chi tiết nội dung này trong mã ngành 8299 khi đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa.
Mẫu giấy phép kinh doanh vận tải
PHỤ LỤC 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Tên đơn vị KDVT:……………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:…………/………… | …………, ngày…… tháng……năm….. |
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Kính gửi: Sở GTVT……………………….
- Tên đơn vị kinh doanh vận tải:………………………………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế (nếu có):………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………………………………..
- Số điện thoại (Fax):……………………………………………………………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp) số:……………………. do……………………………………………..cấp ngày……… tháng……… năm………………
- Họ và tên người đại diện hợp pháp:………………………………………………………
- Đề nghị cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải:
-…………………………………………………………………………………………………….
-…………………………………………………………………………………………………….
Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị.
| Nơi nhận: – Như trên; – Lưu. |
Đại diện đơn vị kinh doanh vận tải (Ký tên, đóng dấu) |
Tra cứu giấy phép kinh doanh vận tải như thế nào?
Việc tra cứu giấy phép kinh doanh vận tải sẽ giúp người đăng ký kiểm tra các thông tin để điều chỉnh nếu có sai sót trong quá trình làm thủ tục. Dưới đây là hướng dẫn tra cứu giấy phép kinh doanh vận tải đúng nhất:
Bước 1: Bạn hã truy cập trực tiệp vào website tại cổng thông tin điện tử quốc gia qua đường link https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx
Bước 2: Tại ô tìm kiếm góc bên trái của trang chủ, quý khách hàng sẽ nhập mã số thuế hoặc mà số doanh nghiệp của mình vào thì sẽ nhận được kết quả tìm kiếm, gồm:
– Tên doanh nghiệp: tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt, tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài, tên doanh nghiệp viết tắt,
– Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh vận tải.
– Mã số doanh nghiệp vận tải.
– Loại hình pháp lý của của doanh nghiệp kinh doanh vận tải.
– Ngày bắt đầu thành lập cơ sở kinh doanh vận tải.
– Tên người đại diện theo pháp luật trên giấy đăng ký kinh doanh vận tải .
– Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp kinh doanh vận tải.
– Ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Trong trường hợp bạn, tìm kiếm bằng tên doanh nghiệp, tên cở sở có thể xảy ra tình trạng nhiều kết quả tìm kiếm bị trùng, vì thế cần phải tìm đúng cơ sở kinh doanh của mình bằng cách ấn vào tên doanh nghiệp, lúc này sẽ hiển thị chi tiết để xem thông tin.
Mức phạt lỗi không có giấy phép kinh doanh vận tải
Mức phạt lỗi không có giấy phép kinh doanh vận tải (hoặc quên mang theo) sẽ bị phạt 800.000đ đến 1.000.000đ theo điểm D Khoản 2 Điều 24 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Ngoài ra, tài xế lái xe có thể bị phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (tước bằng lái) 1 đến 3 tháng.
Phía trên là những nội dung bạn cần biết về giấy phép kinh doanh vận tải là gì? Thủ tục ra sao? Thời hạn sử dụng và mức phạt nếu không có. Hi vọng, các chủ ôtô đang hoạt động kinh doanh liên quan đến vận tải sẽ nắm được các thông tin cơ bản và thực hiện đúng theo quy định của Pháp luật.
Chúc các bạn thành công!



