4 giấy phép cần có để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

485

Việt Nam đang ngày càng hội nhập với thế giới, nên nhu cầu sử dụng các chuyên gia và lao động nước ngoài của các doanh nghiệp trong nước hoặc doanh nghiệp nước ngoài cử người đến làm việc tại Việt Nam ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, để người nước ngoài làm việc lâu dài và hợp pháp tại Việt Nam, lao động nước ngoài cần có các giấy tờ, hồ sơ theo luật pháp của Việt Nam quy định. Vậy, 4 giấy phép cần có để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là gì?

Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động cho người nước ngoài là văn bản cho phép người ngoại quốc sinh sống và làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trên giấy phép lao động phải ghi rõ thông tin của người lao động, tên, địa chỉ của tổ chức mà người đó đang làm việc, vị trí làm việc. Đồng thời, người nước ngoài buộc phải làm công việc chính xác như đã ghi rõ trên giấy phép, nếu không sẽ bị xem là phạm pháp.

giấy phép cần có để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo quy định, giấy phép này có thời hạn tối đa 2 năm. Người nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ không được làm việc tại Việt Nam, trừ khi nằm trong diện được miễn giấy phép lao động. 

4 loại giấy phép cần có để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Dưới đây là toàn bộ quy trình, thủ tục, giấy phép cần có để người được ngoài được làm việc tại Việt Nam:

giấy phép cần có để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Bước 1: Đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Đây là bước đầu tiên và quan trọng trong thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ lên Bộ Lao Động Thương Binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài để xin chấp thuận từ cơ quan này.

Với doanh nghiệp xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài lần đầu cần có những giấy tờ như sau:

  • Bản sao có xác thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Báo cáo giải trình nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài.

Với doanh nghiệp đã có văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài còn hiệu lực thì cần chuẩn bị:

  • Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Báo cáo giải trình về việc thay đổi nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài.

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Thời hạn xét duyệt hồ sơ sẽ là 10 ngày làm việc.

Bước 2: Thực hiện thủ tục làm lý lịch tư pháp cho lao động nước ngoài tại Việt Nam

Trong quá trình chờ đợi chấp thuận ở bước 1, người lao động nước ngoài cần tiến hành thủ tục làm phiếu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp nơi người nước ngoài đang cư trú hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia Việt Nam. 

Bộ hồ sơ xin lý lịch tư pháp gồm:

giấy phép cần có để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  • Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo mẫu số 03/2013/TT-LLTP.
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu của người nước ngoài.

Trong vòng 15 ngày làm việc, người nước ngoài sẽ được cấp phiếu lý lịch tư pháp. 

Bước 3: Thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Ít nhất 15 ngày làm việc trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động cần nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động (hay còn gọi là work permit cho người lao động nước ngoài tại Sở hoặc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Bộ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho người ngoại quốc.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe khám tại nước ngoài/giấy khám sức khỏe tại Việt Nam.
  • Phiếu lý lịch tư pháp được cấp tại nước ngoài hoặc phiếu lý lịch tư pháp được cấp tại Việt Nam.
  • Văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Bảo sao có công chứng hộ chiếu của lao động nước ngoài.
  • Văn bản chứng minh là quản lý, chuyên gian, lao động kỹ thuật, giám đốc điều hành, giáo viên… đã được dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự;
  • 2 ảnh màu, kích thước 4×6, phông nền trắng, không được đeo kính.
  • Các loại giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài như: hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm của công ty mẹ… 
  • Bảo sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khoảng 5 ngày làm việc, Sở hoặc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc ra thông báo bằng văn bản về việc từ chối cấp giấy phép có nêu rõ lý do.

Bước 4:  Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Sau khi được cấp giấy phép lao động, người lao động nước ngoài đã có đủ cơ sở, điều kiện để làm việc tại Việt Nam. Lúc này, lao động đó cần làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài để lưu trú hợp pháp tại Việt Nam và được luật pháp Việt Nam bảo vệ quyền lợi.

giấy phép cần có để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Giấy tờ đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài gồm:

  • Tờ khai xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA8 (đối với cá nhân).
  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA6 (đối với doanh nghiệp).
  • 2 hình thẻ 2x3cm của người nước ngoài.
  • Đơn xin xác nhận tạm trú của cơ quan chức năng.
  • Hộ chiếu bản gốc, visa nhập cảnh của người nước ngoài đăng ký tạm trú;
  • Giấy xác nhận thân nhân.
  • Giấy đăng ký mẫu dấu, chữ ký người đại diện pháp luật tại cơ quan xuất nhập cảnh.
  • Bản sao có chứng thực giấy phép lao động hoặc văn bằng miễn giấy phép lao động của người nước ngoài còn thời hạn ít nhất 12 tháng.
  • Giấy ủy quyền nếu như người trực tiếp làm thủ tục đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài không phải là đại diện pháp luật của công ty.
  • Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương của doanh nghiệp bảo lãnh người lao động nước ngoài.

Hy vọng, bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về các loại giấy phép cần có để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.