Thị trường vốn là gì? Thị trường vốn bao gồm những gì?

1238

Thị trường vốn là nơi mà các doanh nghiệp và cơ quan chính phủ gia tăng nguồn vốn bằng cách bán các loại trái phiếu, cổ phiếu hay chứng khoán khả dụng có kỳ đáo hạn trên 1 năm. Số chứng khoán này được phân phối trên thị trường chứng khoán công cộng hay các kênh kinh doanh tư nhân cùng nhiều nhà đầu tư. Vậy thị trường vốn là gì? Phân loại thị trường này như thế nào? Cùng tìm hiểu thêm dưới đây nhé!thị trường vốn là gì

Thị trường vốn là gì?

Thị trường vốn (tiếng anh: Capital Market) hay thị trường trung, dài hạn là cung cấp nguồn vốn đầu tư cho doanh nghiệp và tổ chức có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất phát triển kinh doanh từ trung cho đến dài hạn. 

Thị trường vốn được xem là cầu nối trung gian giữa các cá nhân có nguồn tiền tiết kiệm nhàn rỗi dài hạn với các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đang tìm kiếm nguồn vốn đầu tư dài hạn.

Thị trường vốn là gì?

Các công cụ thị trường vốn

Thị trường vốn bao gồm nhiều loại công cụ tài chính khác nhau giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động nguồn vốn và sử dụng một cách có hiệu quả. Một số công cụ trong thị trường này bao gồm:

– Trái phiếu doanh nghiệp.

– Cổ phiếu công ty cổ phần.

– Vay thế chấp.

– Chứng khoán Chính phủ hoặc cơ quan Chính phủ.

– Vay thương mại, vay tiêu dùng được cấp bởi ngân hàng hay các tổ chức tín dụng.

công cụ thị trường vốn

Đặc điểm của thị trường vốn

Thị trường vốn là thị trường được phân chia thành nhiều nhóm khác nhau, mỗi nhóm lại có một đặc trưng riêng biệt. Một số đặc điểm mà các nhà đầu tư cần lưu ý trong thị trường vốn như: 

– Thị trường vốn là nơi mô tả không gian kỹ thuật số và không gian trực tiếp. Các chủ thể tài chính thực hiện giao dịch các loại công cụ tài chính khác nhau. Không gian hoạt động này có thể là thị trường trái phiếu, thị trường chứng khoán, thị trường ngoại hối, thị trường tiền tệ,…

– Là trung gian  thực hiện các hoạt động trao đổi tiền tệ giữa người cấp vốn và người cần vốn.

– Thị trường vốn là nơi thực hiện các hoạt động trao đổi, giao dịch các loại sản phẩm tài chính thiết yếu như cổ phiếu công ty, chứng khoán nợ.

đặc điểm thị trường vốn

Vai trò của thị trường vốn

Mỗi thị trường khác nhau đều giữ một vai trò nhất định trong sự phát triển của nền kinh tế. Vai trò của thị trường vốn có thể hiểu đơn giản như sau:

– Thị trường vốn giữ vai trò huy động nguồn tiền tiết kiệm, nguồn vốn nhàn rỗi từ các cá nhân mang đi đầu tư thêm vào các kênh sản xuất đang thiếu hụt vốn của nền kinh tế.

– Thị trường vốn có khả năng tạo nên các nguồn vốn mới được hình thành bằng nhiều nguồn lực lý tưởng để đầu tư cho các mục tiêu xây dựng và phát triển kinh tế khác.

– Thị trường vốn là nơi cung cấp một kênh đầu tư hoàn toàn mới cho những cá nhân muốn đầu tư nguồn lực tài chính của mình trong thời gian dài với mức tỷ suất sinh lời phù hợp. Việc này được thực hiện dựa trên các công cụ tài chính như trái phiếu hay cổ phiếu, chính sách bảo hiểm, các đơn vị thuộc quỹ tương hỗ.

– Thị trường vốn cung cấp nhiều loại hình khác nhau như các khoản vay trung hạn và dài hạn cho các lĩnh vực tư vấn, tài chính,…

– Góp phần gia tăng tính thanh khoản của quỹ để cả bên mua và bên bán dễ dàng trao đổi chứng khoán vì chúng luôn có sẵn với số lượng lớn.

– Giúp cải thiện tốc độ phát triển của nền kinh tế, mang lại nguồn vốn tài chính dài hạn để đáp ứng nhu cầu sử dụng tài chính của doanh nghiệp. Ngoài ra, thị trường vốn mang lại nhiều lợi ích trong quá trình nghiên cứu, phát triển cơ sở hạ tầng, tạo thêm việc làm. Từ đó gia tăng năng suất nền kinh tế.

vai trò của thị trường vốn

Phân loại thị trường vốn

Có thể phân loại thị trường vốn theo nhiều yếu tố và tiêu chí khác nhau. Điều này mang đến sự đa dạng các loại hình thị trường vốn, chẳng hạn như:

1. Theo đặc điểm hàng hóa

Dựa vào sản phẩm, hàng hóa được giao dịch trên thị trường có thể phân chia thành 3 loại chính sau:

Thị trường cổ phiếu: là nơi thực hiện các giao dịch chuyển đổi quyền sở hữu cổ phần của doanh nghiệp. Cổ phiếu được phát hành nhằm mục đích huy động vốn từ các nhà đầu tư nhằm phục vụ các hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp. Đối tượng sở hữu cổ phiếu là người sở hữu 1 phần tài sản hiện có của doanh nghiệp.

Thị trường trái phiếu: là nơi thực hiện các giao dịch mua bán với hàng hóa chính là các loại trái phiếu. Cách này giúp doanh nghiệp và nhà nước huy động nguồn vốn từ dòng tiền nhàn rỗi của các cá nhân. Nhưng người nắm giữ các trái phiếu không có quyền sở hữu tài sản doanh nghiệp mà chỉ đóng vai trò là chủ nợ của doanh nghiệp với mức lãi suất được xác định sẵn trước đó.

Thị trường chứng khoán phái sinh: là nơi trao đổi mua bán các hợp đồng, quyền cũng như nghĩa vụ quyền sở hữu chứng khoán giữa hai bên tham gia.

phân loại thị trường vốn

2. Phân loại theo cách thức luân chuyển vốn

Tùy theo thời gian cũng như cách thức dòng vốn được luân chuyển mà phân chia thị trường thành 2 loại là:

– Thị trường vốn sơ cấp: Nơi diễn ra các hoạt động huy động vốn trung và dài hạn, thông qua việc phát hành chứng khoán ra công chúng của doanh nghiệp. Trên thị trường vốn, đối tượng giữ vai trò bảo lãnh cho hoạt động phát hành chứng khoán là các ngân hàng thương mại.

– Thị trường vốn thứ cấp: Nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán cổ phiếu đã phát hành trên thị trường sơ cấp. Hoạt động mua bán cổ phiếu sẽ được đẩy mạnh nhằm gia tăng tính thanh khoản của loại chứng khoán mới được phát hành. Thị trường vốn thứ cấp luôn hoạt động liên tục, linh hoạt giao dịch và xuyên suốt.

Giải đáp các thắc mắc về thị trường vốn

Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là: Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm.

Thị trường vốn gồm các thị trường: thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu và thị trường tín dụng trung và dài hạn. Tham gia thị tài chính gồm có Ngân hàng Trung ương, Kho bạc Nhà nước, các định chế tài chính, các nhà môi giới tiền tệ, chứng khoán, các doanh nghiệp và cá nhân.

Kết lại thị trường vốn là gì?

Thị trường vốn là cung cấp nguồn vốn đầu tư cho doanh nghiệp và tổ chức có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất phát triển kinh doanh từ trung cho đến dài hạn. Thị trường vốn được xem là cầu nối trung gian giữa các cá nhân có nguồn tiền tiết kiệm nhàn rỗi dài hạn với các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đang tìm kiếm nguồn vốn đầu tư dài hạn.